Xử lý mua hàng không có hóa đơn giá trị gia tăng

Theo Công văn 3512/TCT-CS ngày 22/08/2014 của Bộ tài chính:

– Nếu hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thì xử phạt vi phạm về hành vi trốn thuế.

– Nếu người bán không lập hóa đơn khi bán hàng có giá trị từ 200.000 đồng trở lên thì xử phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.

Theo Công văn 244/TCT-CS ngày 18/01/2013 của Bộ tài chính:

– Hàng hóa đang vận chuyển trên đường bị kiểm không có hóa đơn, chứng từ:

+/ Trong thời hạn 12 giờ không chứng minh được, thì xử phạt từ 200.000 đến 2.000.000 đồng

+/ Trong thời hạn 12 – 24 giờ không chứng minh được, thì xử phạt từ 300.000 đến 3.000.000 đồng .

 

  1. Nếu mua của hộ kinh doanh, cá nhân có mức doanh thu < 100 triệu /năm
  • Cách xử lý mua hàng không có hóa đơn đầu vào:

Theo  khoản 2.4 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. (Mới nhất từ ngày 6/8/2015: Theo Thông tư 96/2015/TT¬BTC ngày 22/06/2015). Theo đó các khoản chi không có hóa đơn chứng từ hoặc chi  dưới 100 triệu/ năm thi sẽ được tính vào chi phí phải lập bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mẫu 01/TNDN. Các khoản chi bao gồm :

– Mua hàng hóa là sản phẩm nông sản, thủy sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

– Mua sản phẩm thủ công được  làm bằng  đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua , đá, cát, sỏi, đất  của hộ kinh doanh  gia đình, cá nhân kinh doanh  tự khai thác trực tiếp bán ra;

– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của cá nhân hoặc hộ gia đình không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh < 100 triệu đồng/năm.

DN muốn được ghi nhận vào chi phí thì phải hoàn thiện chứng từ mua vào như sau :

– Hợp đồng mua bán.

– Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản

– CMND pho to của người bán

– Biên bản bàn giao hàng hóa.

– Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Lưu ý:Bảng kê phải do người đại diện theo pháp luật của DN (hoặc người được ủy quyền) ký và chịu trách nhiệm theo quy đinh.

– Giá mua hàng trên bảng kê phải tương tự như giá trên thị trường (Nếu cao hơn sẽ bị loại)

VD 1: Công ty bạn đi thuê nhà của hộ gia đình, cá nhân làm văn phòng trụ sở:

– Nếu tổng số tiền thuê nhà < 100.000.000/năm hoặc < 8,4 triệu/tháng: Thì bạn phải làm bộ hồ sơ như trên : Hợp đồng thuê nhà, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán, Bảng kê 01/TNDN. Không phải khai nộp thuế GTGT,TNCN và chỉ nộp thuế  môn bài

– Nếu tổng số tiền nhà mà > 100.000.000/năm: Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê phải khai, nộp thuế. Sau đó cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân. Dựa vào hóa đơn đó DN được hạch toán vào chi phí..:

  1. Nếu mua của hộ gia đình, cá nhân có mức doanh thu từ 100 triệu /năm trở lên:

– Nếu tổng số tiền nhà mà > 100.000.000/năm: Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê phải khai, nộp thuế. cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn lẻ bán  cho cá nhân. Dựa vào hóa đơn đó DN được ghi nhận vào chi phí được trừ để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

– Trường hợp này thì doanh nghiệp, công ty bạn cần chuẩn bị hợp đồng thuê nhà,hóa đơn bán lẻ do chi cục thuế cấp cho hộ gia đình, cá nhân, chứng từ thanh toán, chứng từ khai thuế và nộp thuế thay cho chủ nhà thì sẽ được tính vào chi phí doanh nghiệp