C/O là gì, vai trò của C/O đối với thuế nhập khẩu

C/O là chữ viết tắt của Certificate of Origin. C/O là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền hay đại diện có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp để chứng nhận xuất xứ của sản phẩm nước đó theo các quy tắc xuất xứ.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một chứng từ quan trọng trong xuất nhập khẩu. Nó cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, quốc gia nào đó.

Sau đây ASEAN TRAIN tóm tắt nội dung về các vấn đề liên quan tới C/O

1/ Khái niệm về C/O

2/ Có những loại C/O nào ?

3/ Các Form C/O thường gặp:

4/ Xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O cần đến gặp cơ quan thẩm quyền nào?

5/ Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O tại VCCI

 

1/ Khái niệm về C/O

C/O (Certificate of Origin): là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất tại nước đó. C/O phải tuân thủ theo quy định của nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu theo quy tắc xuất xứ.

Mục đích của C/O là chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan và các quy định khác của pháp luật về Xuất nhập khẩu của cả hai nước: Nhập khẩu và xuất khẩu (hiểu nôm na rằng là đó không phải hàng lậu hay hàng trôi nổi không có nhà sản xuất rõ ràng).

Những ưu đãi đặc biệt của giấy chứng nhận xuất xứ C/O.

Đối với  chủ hàng nhập khẩu, thì yếu tố quan trọng nhất là C/O hợp lệ sẽ giúp bạn được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu. Có thể chênh lệch vài % đến vài chục %, giảm lượng lớn số tiền thuế, sẽ tạo ra sự cạnh tranh về giá cacr đói các loại hàng hóa trong nước. Vì vậy, khi làm Thủ tục Hải quan cho các lô hàng có khai kèm C/O, bạn cần hết sức lưu ý để tránh những lỗi không đáng có. (Về Form của C/O, dấu, chữ ký, các thông tin liên quan đến hàng hóa …).

Đối với chủ hàng xuất khẩu, thì việc xin C/O chỉ là theo quy định trong hợp đồng với người mua hàng nước ngoài. Nếu bạn là người xuất khẩu thì vài trò của C/O cũng không to tát lắm, nhiều khi lại thêm việc làm thủ tục.

Còn xét về mặt quản lý Nhà nước, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có một số vai trò liên quan đến nhiều  chính sách chống phá giá, trợ giá, thống kê thương mại & duy trì hệ thống hạn ngạch với các loại hàng hóa.

2/ Có những loại C/O nào ?

Có 2 loại C/O chính:

  • C/O không ưu đãi: tức là C/O bình thường, nó xác nhận rằng xuất xứ của một sản phẩm cụ thể nào từ một nước nào đó.
  • C/O ưu đãi: là CO cho phép sản phẩm được cắt giảm hoặc miễn thuế sang các nước mở rộng đặc quyền này. Ví dụ như: Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP); Chứng nhận ưu đãi thịnh vượng chung (CPC); Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT),…

3/ Các Form C/O thường gặp:

Có khá nhiều loại C/O, tùy từng lô hàng cụ thể (Loại hàng gì, xuất xứ đi/đến từ nước nào…). Bạn sẽ xác định mình cần loại mẫu C/O nào. Hiện phổ biến có những loại sau đây:

C/O Form A

  • C/O Form A. Hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP.
  • C/O Form B. Hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi.
  • C/O Form D. hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN trong khu vực đông nam á thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT.

C/O nhóm các nước ASEAN:

  • C/O Form E. hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc.
  • C/O Form AK (ASEAN – Hàn Quốc). hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại ASEAN – Hàn Quốc.
  • C/O Form AJ (ASEAN – Nhật Bản).
  • C/O Form AI (ASEAN – Ấn Độ).
  • C/O Form AANZ (ASEAN – Australia – New Zealand).
  • C/O Form VJ (Việt Nam – Nhật Bản). Hàng xuất khẩu sang Nhật Bản thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Nhật Bản.

C/O riêng Việt Nam với các nước nhập/xuất khẩu: 

  • C/O Form VC (Việt Nam – Chile).
  • C/O Form S (Việt Nam – Lào).
  • C/O Form GSTP: hàng hóa xuất khẩu sang các nước ký hiệp định tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP).
  • C/O Form ICO. cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (ICO).C/O cho mặt hàng Cà phê Việt Nam
  • C/O Form Textile (gọi tắt là form T) cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường châu ấu EU theo hiệp định dệt may Việt Nam – EU.
  • C/O Form Mexico: (thường gọi là Anexo III) cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu từ Việt Nam sang Mexico theo quy định của Mexico.
  • C/O Form Venezuela: cấp cho hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Venezuela theo quy định của Venezuela.
  • C/O Form Peru: cấp cho hàng giày dép xuất khẩu từ Việt Nam sang Peru theo quy định của Peru.

4/ Xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O cần đến gặp cơ quan thẩm quyền nào?

Nếu là  hàng xuất khẩu, cần xin Giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc hàng hóa.

Bộ Công thương là cơ quan thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. Hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); các tổ chức khác thực hiện việc cấp C/O. Mỗi đơn vị,cơ quan được cấp một số loại C/O nhất định:

  • VCCI: cấp giấy chứng xuất xuất xứ hàng hóa C/O form A, B…
  • Các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu của Bộ Công thương cấp C/O form D, E, AK,…
  • Các Ban quản lý Khu chế xuất – Khu công nghiệp được ủy quyền cấp C/O form D, E, AK,…

Trường hợp hàng xuất khẩu không được cấp CO, theo yêu cầu của khách hàng. Yêu cầu của cơ quan chức năng của nước nhập khẩu; đề nghị của doanh nghiệp; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Có thể cấp Giấy chứng nhận về thực trạng hàng hóa như: Chứng nhận hàng tạm nhập tái xuất; Chứng nhận hàng gia công đơn giản tại Việt Nam,…

5/ Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O tại VCCI

  1. Ðơn đề nghị cấp C/O (1 bản).
  2. Các tờ C/O đã kê khai hoàn chỉnh: Tối thiểu 4 bản. (1 bản chính và 1 bản copy C/O cho khách hàng; 1 bản copy đơn vị C/O lưu; 1 bản copy cơ quan cấp C/O. Lưu ý: C/O Form ICO phải làm thêm 1 bản First copy. Để VCCI chuyển đến tổ chức hiệp hội cà phê quốc tế ICO.
  3. Các chứng từ xuất khẩu (Chứng minh hàng xuất khẩu từ Việt Nam)
    + Giấy phép xuất khẩu. (nếu có)
    + Tờ khai hải quan hàng xuất.
    Giấy chứng nhận xuất khẩu.(Nếu có)
    +  Invoice.
    Vận đơn.
  4. Các chứng từ giải trình và chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa:

+ Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa

+ Chứng từ mua bán, ủy thác xuất khẩu,. thành phẩm
+ Ðịnh mức hải quan (nếu có)
+ Bảng kê khai nguyên liệu sử dụng
+ Chứng từ nhập, hoặc mua nguyên liệu
+ Quy trình sản xuất tóm tắt (trong trường hợp quy định xuất xứ có quy định liên quan, hoặc khi các chứng từ khác chưa thể hiện rõ xuất xứ của hàng hóa).
+ Giấy kiểm định (Hoặc giám định) của cơ quan chuyên ngành chức năng (Trong trường hợp quy định xuất xứ có quy định liên quan. Hoặc khi các chứng từ khác chưa thể hiện rõ xuất xứ của hàng hóa).

Một số lưu ý thêm khi làm thủ tục đăng ký chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O:

  • Trong trường hợp cần thiết, VCCI có thể yêu cầu xuất trình thêm các chứng từ khác. Công văn giải trình một vấn đề cụ thể, hợp đồng ngoại thươngL/C. Hoặc các mẫu vật, mẫu hình của sản phẩm, nguyên liệu sử dụng; Hoặc tiến hành kiểm tra thực tế sản xuất sản phẩm,…
  • Ðối với các tổ chức, đơn vị lần đầu xin cấp C/O, cần phải lập và nộp thêm Hồ sơ đơn vị C/O. (Thương nhân, Tổ chức, Cá nhân; Danh mục cơ sở sản xuất; Đăng ký đại diện liên hệ, ký trên chứng từ hồ sơ C/O và mẫu dấu, chữ ký). Các thay đổi trong quá trình hoạt động phải thông báo kịp thời để lưu bổ sung vào hồ sơ.
  • Các chứng từ do cơ quan khác phát hành. (Vận đơn, tờ khai hải quan, giấy phép xuất khẩu,.). Đơn vị nộp bản photo sao y, và xuất trình bản chính để đối chiếu.
  • Hồ sơ C/O đơn vị phải lưu đầy đủ (như đã nộp tại VCCI) tối thiểu 5 năm. Phải lưu bản C/O copy có dấu mộc đỏ do VCCI cấp. (bản photo sao y chỉ có giá trị tham khảo, không dùng để đối chiếu).

*Lưu ý: Cần phải khai báo chính xác trên tất cả các chứng từ liên quan việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O. Nội dung các chứng từ phải xác thực, hợp lệ , đồng nhất